- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ngọc T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T, xã P, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang 3/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; 4/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962; 5/ Ông Lê Phát K, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Ngọc T như sau: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Ngọc T thống nhất chiếc ghe trọng tải 60 tấn trị giá 250.000.000 đồng là tài sản chung của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Ngọc T. Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Ngọc T thống nhất chia cho bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Ngọc T mỗi người ½ giá trị chiếc ghe trọng tải 60 tấn là tài sản chung. + Ông Nguyễn Văn Ngọc T được quyền sở hữu chiếc ghe trọng tải 60 tấn (Hiện do ông Nguyễn Văn Ngọc T đang quản lý). + Ông Nguyễn Văn Ngọc T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Kim P số tiền 125.000.000 đồng là giá trị phần tài sản chung mà mỗi bên được nhận từ việc phân chia tài sản chung. Thực hiện vào ngày 01/8/2024. 2.2 Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Kim P, ông Nguyễn Văn Ngọc T, bà Nguyễn Thị Kim O, ông Lê Phát K, bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị H như sau: + Bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Ông Nguyễn Văn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phát K số tiền 10.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Ông Nguyễn Văn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phát K số tiền 10.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Ông Nguyễn Văn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 12/7/2024. + Bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim O số tiền 19.000.000 đồng và 4,5 chỉ vàng 24K (98%) vào ngày 12/7/2024. + Ông Nguyễn Văn Ngọc T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim O số tiền 19.000.000 đồng và 04 chỉ vàng 24K (98%) vào ngày 12/7/2024. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: + Ông Nguyễn Văn Ngọc T tự nguyện chịu 4.850.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu 4.943.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Kim P đã nộp 3.125.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003455 ngày 03/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên phải nộp tiếp 1.818.750 đồng. + Hoàn lại cho ông Lê Phát K 500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003473 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. + Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kim O 2.543.750 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003474 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. + Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị P 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003475 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - CCTHADS huyện Tân Phước; - VKSND huyện Tân Phước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |