- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ trả bà Thạch Thị N số tiền vay còn nợ 80.000.000đ ( Tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Thạch Thị N có nghĩa vụ nộp 1.000.000đ (Một triệu đồng) nhưng khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu số 0011482 ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) hoàn trả cho bà N.
Chị Phạm Thị Kiều Ocó nghĩa vụ nộp 1.000.000đ (Một triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Trần Hoàng Phú |