- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐCNTTLH | Long Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Khánh T và chị Bùi Thị Y. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Khánh T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Trần Khánh T, sinh năm 1981 HKTT và chỗ ở: Hẻm x, tổ x, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Người bị kiện: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1988 HKTT và chỗ ở: Hẻm x, tổ x, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Khánh T và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Khánh T và chị Bùi Thị Y xác nhận có 02 con chung tên là Trần Khánh C, sinh ngày 25/3/2012 và Trần Khánh Minh K, sinh ngày 02/04/2017. Ly hôn, hai bên thoả thuận để chị Bùi Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận anh Trần Khánh T tự nguyện cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 4.000.000 đồng/cháu/tháng (cả hai con chung là 8.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 03 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Trần Khánh T và chị Bùi Thị Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Bắc Ninh (ĐKKH 04/10/2011); - Các đương sự tham gia hòa giải; - Lưu HS,VP. | Nguyễn Minh Nam |