- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Văn Q - Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ s…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 55/2023/TLPT-HS ngày 15 tháng 11 năm 2023 đối với các bị cáo Hoàng Văn Q và Nông Văn L phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/HSPT- QĐ | Cao Bằng, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Ngày 16 tháng 10 năm 2023, các bị cáo Hoàng Văn Q và Nông Văn L có đơn kháng cáo đối với Bản án số 79/2023/HS-ST ngày 16-10-2023 của Tòa án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 29 tháng 01 năm 2024, tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng nhận được đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn Q và Nông Văn L. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng Hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 55/2023/TLPT-HS ngày 15 tháng 11 năm 2023 đối với các bị cáo Hoàng Văn Q và Nông Văn L phạm tội: “Cố ý gây thương tích”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số 79/2023/HS-ST ngày 16-10-2023 của Tòa án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Cao Bằng; - Phòng hồ sơ Công an tỉnh Cao Bằng; - TAND huyện Trùng Khánh; - Công an huyện Trùng Khánh; - VKSND huyện Trùng Khánh; - Chi cục THADS huyện Trùng Khánh; - Phòng KTNV & THA; - Bị cáo; - HCTP; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. bản. cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN Lê Na (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |