- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HO MINH S - VUONG THI HUYEN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 403/2023/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồ Minh S, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số A, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Vƣơng Thị Huyền T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số X, đường G, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hồ Minh S và bà Vương Thị Huyền T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải cho đương sự đoàn tụ gia đình nhưng không thành. Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/12/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ông Hồ Minh S và bà Vương Thị Huyền T đã thống nhất thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông bà xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/1993 tại Ủy ban nhân dân phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn; Nguyên nhân là do ông bà không thống nhất quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Ông bà đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà xác nhận có 02 con chung gồm Hồ Minh H (Nam), sinh năm: 1994 và Hồ Thị Minh H1 (Nữ), sinh năm: 1999. Các con chung của ông bà đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Do ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Hồ Minh S tự nguyện chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Minh S và bà Vương Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung của ông bà đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Minh S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0000400 ngày 02/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.NK; - VKSND TPCT; - Chi cục THA DS Q.NK; - TAND TPCT; - UBND P. An Thới, Q. Bình Thủy, Tp. Cần Thơ; (số 56 ngày 06/3/1993); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văng Thị Ngọc Yến |