- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải - Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG X TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | Thường X, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thi H; Sinh năm: 2000. Địa chỉ: Số nhà 525, Lê Lai, phường Quảng Hưng, TP. TH, tỉnh TH. Bị đơn: Anh Hà Văn X; Sinh năm: 1998. Địa chỉ: Thôn X Minh 1, xã X Cao, huyện Thường X, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X không có.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H và anh Hà Văn X tự nguyện thỏa thuận, chị Trương Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự huyện Thường X, tỉnh TH theo biên lai số: 0015597 ngày 01/6/2023. Trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị H nhận nộp, chị Trương Thị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường X, tỉnh TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND huyện Thường X; - Chi cục THAND huyện Thường X; - - Đương sự; - - UBND xã X Cao; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |