- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chẳng - Luyến"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!PHÙ!N! ! TỈNH!PHÚ!THỌ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | PHÙ N, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2023/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Mai Văn Ch, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Khu 10, xã Tiên P, huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Khu 10, xã Tiên P, huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,107,110,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023. !
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Anh Mai Văn Ch và chị Phạm Thị L.!
2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về con chung: Anh Ch và chị L thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Mai Chí T, sinh ngày 19/3/2011, hiện cháu T đang ở cùng chị L tại khu 10 xã Tiên P, huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ.
Anh Ch và chị L thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con cụ thể: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Mai Chí T cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 07/2023 cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được.
Chị L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Ch trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Mai Văn Ch và chị Phạm Thị L đều không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Văn Ch tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Mai Văn Ch tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Ch đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0001833 ngày 11/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi!nhận:
!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ;
- Chi cục THADS huyện PHÙ N, tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án; !
!!!!!!!Trần!Anh!Quang! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! !
!
!