vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 17/3/2021 của UBND xã Tu Tra chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ko7 Să Bô Ri xin ly hôn Ha Na Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 90/2023/QĐST - HNGĐ
Đơn Dương, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 108/2023/TLST - HNGĐ ngày 21/4/2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Kơ Să Bô R, sinh năm: 1997; Cư trú tại: số 000 thôn H, xã T, huyện Đ, Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Ha Na S, sinh năm: 2000; Cư trú tại: thôn 2, Phi Vàng, xã Đ, huyện Đ, Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05/5/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 17/3/2021 của UBND xã Tu Tra chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên như sau:

Giao cháu Kơ Să Ly My N, sinh ngày 23/6/2021 cho chị Kơ Să Bô R trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Ha Na S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Kơ Să Bô R và anh Ha Na S thống nhất xác nhận không có, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Kơ Să Bô R thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Kơ Să Bô R đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009314 ngày 21/4/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Kơ Să Bô R.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pHài thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ