vanban.org

Quyết định 90/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần B. Địa chỉ: phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Thạch Thị S - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần B.

Địa chỉ: phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng Đức D – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh V.

Ông Mai Hoàng Đức D ủy quyền lại cho: Ông Bùi Phi L – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh V; và ông Nguyễn Thanh T – Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh V – Phòng Giao dịch T.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Bà Thạch Thị S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền vay còn nợ tính đến ngày 16/8/2023 là 230.031.218đ (hai trăm ba chục triệu không trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm mười tám đồng), trong đó nợ gốc là 170.000.000đ, nợ lãi là 60.031.218đ và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 17/8/2023 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HĐTD66D2020078 ngày 06/4/2020 đã ký kết.

- Trường hợp bà Thạch Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B thì bà Thạch Thị S phải giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23/2020/HĐTC/PGDTraOn ngày 06/4/2020 gồm: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số X, tờ bản đồ số 2, diện tích 3.351,7m2 (trong đó có 300,0m2 đất ở và 3.051,7m2 đất trồng cây lâu năm), tọa lạc tại ấp N (nay là ấpT), xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BĐ792855, số vào sổ cấp GCN CH00371, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long ký cấp cho bà Thạch Thị S vào ngày 04/4/2011 để thi hành án thu hồi nợ.

2.2. Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét, thẩm định tại chổ): Tổng cộng là 400.000đ. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP B tự nguyện nộp toàn bộ và đã nộp đủ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Thạch Thị S phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.780đ. Do bà Thạch Thị S là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn 50% án phí đối với phần án phí bà Thạch Thị S phải nộp là 2.875.390đ (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi đồng). Bà Thạch Thị S phải nộp 50% án phí mà bà Thạch Thị S nộp thay cho Ngân hàng là 2.875.390đ (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi đồng).

- Ngân hàng TMCP B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.412.000đ (năm triệu bốn trăm mười hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004141 ngày 26/5/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ