- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Đại lý thức ăn thủy sản NC 1 với bà Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-DS | BĐ, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 251/2023/TLST –DS ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Đại lý thức ăn thủy sản NC 1.
Địa chỉ: Ấp Phước Thạnh, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Trường D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp TT, xã TĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Trần Thị N, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Ấp Phước Thạnh, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị N thừa nhận còn nợ Đại lý thức ăn thủy sản NC 1 số tiền nợ mua thức ăn và thuốc thủy sản là 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
Bà Trần Thị N có nghĩa vụ hoàn trả cho Đại lý thức ăn thủy sản NC 1 số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) vào ngày 15/11/2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Trần Thị N thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định.
Hoàn trả lại cho Đại lý thức ăn thủy sản NC 1 số tiền taïm öùng aùn phí đã nộp là 752.460 đồng (Bảy trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi đồng) theo bieân lai thu số 0007425 ngaøy 20 tháng 7 năm 2023 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện BĐ; - Chi cuïc THADS huyện BĐ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Phi |