- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị H; bị đơn: Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 08/6/2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐCNTTLH | Kim Bôi, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 59 và 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thu H và anh Bùi Văn C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khỏi kiện đề ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thu H;
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, ngày 08 tháng 6 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị: Nguyễn Thu H, sinh ngày 16 tháng 11 năm 1987
Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình
+ Anh: Bùi Văn C, sinh ngày 26 tháng 5 năm 1984
Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kêt quả hòa giải, ngày 08 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 08/6/2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Bùi Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung Bùi Thị Yến L, sinh ngày 22/7/2007; Bùi Nguyễn Thùy H, sinh ngày 16/7/2010; Bùi Nguyễn Ngọc Ch, sinh ngày 30/4/2017; Bùi Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 29/12/2020. Sau khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi con Bùi Nguyễn Ngọc Ch và Bùi Nguyễn Hoàng D; anh C trực tiếp nuôi con Bùi Thị Yến L và Bùi Nguyễn Thùy H, chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con; chị H và anh C có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.
Khi có thay đổi, chị Nguyễn Thu H và anh Bùi Văn C có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung:
+ Chị Nguyễn Thu H và anh Bùi Văn C thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:
+ Sau khi ly hôn anh Bùi Văn C, được sở hữu và sử dụng các tài sản: Thửa đất số 213; Tờ bản đồ số 65; Diện tích: 101,9m2; Địa chỉ thửa đất: Xóm Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình, cấp Giấy chứng nhận ngày 13/12/2022. Thửa đất số 208; Tờ bản đồ số 65; Diện tích 159,3m2; Địa chỉ thửa đất: Xóm Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình, cấp giấy chứng nhận ngày 06/01/2023 và ngôi nhà xây cấp 4 nằm trên cả 02 thửa đất; 01 xe Ôtô ACCENT, hãng HUYDAI, xe đăng ký ngày 31/3/2023, mang tên Bùi Văn C; BKS: 28A - 190.xx.
Anh Bùi Văn C phải trả cho chị Nguyễn Thu H số tiền là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng, là tiền chị Nguyễn Thu H được hưởng khi hai bên phân chia tài sản chung.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh HB; - VKSND Huyện Kim Bôi; - Chi cục THA Kim Bôi; - UBND Tú Sơn; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Kiều Quang Dự |