vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-NGĐ — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị N - Nguyễn Thị Bích L"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H CH NGH V T N M HU N CH

CH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T N

N TRE Số: 90/2022/QĐST- NGĐ

Chợ Lách, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN C C C ĐƯƠNG SỰ

T

N NH N D N HU N CH

CH, TỈNH BẾN TRE

Với ội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Chí ậu.

Các ội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Công Tâm.

2. Ông Trương Thanh Long.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST - DS ngày 23 tháng 6 năm 2021.

ÉT THẤ :

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*. Nguyên đơn: Bà Trần Thị N- sinh năm 1969; địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh ến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Sử Văn N - sinh năm 1954; địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh ến Tre.

*. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị ích L - sinh năm 1979; địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trương Ngọc S - Văn phòng luật sư Ngọc S, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị N và bà Nguyễn Thị ích L thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng ngày 12/02/2020 và văn bản thỏa thuận về việc bổ sung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà và đất ngày 12/02/2020 giữa bà Trần Thị N và bà Nguyễn Thị ích L đối với thửa đất số 334, tờ bản đồ số 22, xã Vĩnh ình, huyện Chợ Lách.

2.2. Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ến Tre thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CV 542061, số vào sổ cấp GCN: CS05808 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ến Tre cấp ngày 25/03/2020 cho bà Nguyễn Thị ích L đối với thửa đất số 334, tờ bản đồ số 22, xã Vĩnh ình, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị N.

2.3. Bà Trần Thị N đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị ích L số tiền vay là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là 204.000.000đ ( ai trăm lẻ bốn triệu đồng). Tổng cộng là 704.000.000đ ( ảy trăm lẻ bốn triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 32.160.000đ ( a mươi hai triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng).

+ Bà Trần Thị N đồng ý tự nguyện chịu số tiền án phí là 16.160.000đ (Mười sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nhân đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000881 ngày 17/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. Bà Trần Thị N phải nộp tiếp số tiền án phí là 15.860.000đ (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị ích L tự nguyện chịu số tiền án phí là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).

Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu là 3.631.000đ ( a triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Bà N đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ