- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trương Thị Mỹ P, sinh năm 1973
Thường trú: 171 Đường M, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lê Trung Đ, sinh năm 1972
Thường trú: 168/3D Đường T, xã C, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 01 năm 2022, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P thỏa thuận giao cho bà Trương Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Lê Trương Gia H, sinh ngày 19/11/2005, bà Trương Thị Mỹ P không yêu cầu ông Lê Trung Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P cùng xác định không có tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0016254 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận số 200, Quyển số 002, đăng ký ngày 06/12/2004 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang.)
- Về con chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P thỏa thuận giao cho bà Trương Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Lê Trương Gia H, sinh ngày 19/11/2005, bà Trương Thị Mỹ P không yêu cầu ông Lê Trung Đ cấp dưỡng nuôi con.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Lê Trung Đ vì bà Trương Thị Mỹ P không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0016254 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Trung Đ và bà Trương Thị Mỹ P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 8; - UBND xã X, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (GCNKH số 200, Quyển số 002 ngày 06/12/2004); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |