vanban.org

Quyết định 90/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T thỏa thuận vợ chồng có ba con chung tên là Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 25/01/2006, Lê Đình Hoàng N, sinh ngày 06/11/2013 và Lê Đình Hoàng K, sinh ngày 16/10/2017. Sau ly hôn, chị Hoàng Thị L và anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Lịch và Lê Xuân Trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:90/2022/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn chị Hoàng Thị L, sinh năm 1981, trú tại: Đội M, thôn X, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Lê Xuân T, sinh năm 1978, trú tai: Đội M, thôn X, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T thỏa thuận vợ chồng có ba con chung tên là Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 25/01/2006, Lê Đình Hoàng N, sinh ngày 06/11/2013 và Lê Đình Hoàng K, sinh ngày 16/10/2017. Sau ly hôn, chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T thỏa thuận giao con Lê Đình Hoàng N cho anh Lê Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao hai con Lê Thị Mỹ D và Lê Đình Hoàng K cho chị Hoàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Chị Hoàng Thị L và anh Lê Xuân T thỏa thuận giao chị Hoàng Thị L chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004542 ngày 25/10/2022. Chị Hoàng Thị L được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ