- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Mai H ly hôn anh Vũ Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2022/QĐST- HNGĐ | L, ngày 07 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: anh Vũ Đình T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1979.
Bị đơn: anh Vũ Đình T, sinh năm 1973.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Mai H và anh Vũ Đình T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị H và anh T cùng nhất trí: có 03 con chung và nhất trí giao 03 con chung là Vũ Đình D, sinh ngày 28/3/2006; Vũ Thị L, sinh ngày 14/11/2007; Vũ Thị H, sinh ngày 11/9/2009 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: chị H và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: chị H và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000127 ngày 20/10/2022, chị H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND thị trấn Ch; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thái Hùng Dũng |