vanban.org

Quyết định 90/2021/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2021/QĐST-VDSBình Thủy, ngày 02 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà. Thư ký phiên họp: Ông Võ Trung Hậu. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệu Ni - Kiểm sát viên. Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-VDS ngày 18 tháng 5 năm 2021; về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 579/2021 /QĐST-TA ngày 26 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1960. Địa chỉ: CK, BHN, BT, CT. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; Xét thấy: Tại phiên họp người yêu cầu là ông Ngô Văn H có đơn rút toàn bộ yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Căn cứ Điều 48, Điều 244, Điều 273, Điều 280, Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-VDS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1960. Nơi cư trú cuối cùng: CK, BHN, BT, CT. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Về lệ phí: Người yêu cầu được miễn nộp tạm ứng lệ phí và lệ phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ