vanban.org

Quyết định 90/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Vân K, sinh ngày 20/4/2017. Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống thốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu V - Nguyễn Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2021/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu V, sinh ngày 14/02/1997. Địa chỉ: Số 33, ấp A, TT K, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 17/10/1996. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ tạm trú: Số 33, ấp A, TT K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Vân K, sinh ngày 20/4/2017. Chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N thống thống nhất giao con chung tên Nguyễn Vân K, sinh ngày 20/4/2017 cho chị Trần Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Hoàng N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoàng N không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thị Thu V không yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị Trần Thị Thu V và anh Nguyễn Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân hòa giải thành 150.000đồng hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Thu V đồng ý chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009723, ngày 24/3/2021. Chị Trần Thị Thu V được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Hoàng N không chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

Cỡ chữ