- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Đình Q và chị Hoàng Hồng N "ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẮC!QUANG Số: 90/2021/QĐCNHGT-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đề ngày 22 tháng 7 năm 2021 của anh Trần Đình Q, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa;
Người khởi kiện: Anh Trần Đình Q, sinh năm 1988;
Người bị kiện: Chị Hoàng Hồng N, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Hoàng Hồng N thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Đình T, sinh ngày 30/6/2016. Khi ly hôn chị Hoàng Hồng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Đình T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Trần Đình Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đình T với mức là 2.000.000đ (Hai!triệu!đồng) trên 01 tháng; Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu T là chị Hoàng Hồng N.
1
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Quyền, chị Nhung có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ việc. 2 | !!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!Đàm!Thị!Tư! |