- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2020 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th- sinh năm 1986. HKTT: Đội PL, thôn N, xã BT, huyện DT, tỉnh Hà Nam. 2. Bị đơn: Anh Lê Văn T- Sinh năm 1981. HKTT: Thôn An Châu 1, xã Hoàng Hanh, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí; Căn cứ vào các điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thvà anh Lê Văn T thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn; 2.2. Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản gì chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001182 ngày 25/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Chị Th đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND xã HH (ĐKKH số 10 ngày 20/3/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |