- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Thị T - Hà Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Hà N A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019. Giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 1, khu 1A, phường CT, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
*Bị đơn: Anh Hà N A, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 1, khu 1A, phường CT, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5; điểm b, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Hà N A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phạm Thị T và anh Hà N A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hà Thanh T1 - sinh ngày 31/01/2008 cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà N A hàng tháng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Hà N A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hà N A và chị Phạm Thị T xác nhận không có nên không đề cập.
- Về nợ chung: Anh Hà N A và chị Phạm Thị T xác nhận không vay nợ chung của cá nhân, tổ chức nào nên không đề cập.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; anh Hà N A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con (chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001925 ngày 13/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh, nay chuyển thành 150.000đ án phí ly hôn chính thức, còn lại 150.000đ trả lại cho chị T; anh N A còn phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Chi cục THADS Tp Hạ Long; - VKSND Tp Hạ Long; - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường CT, t.p Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Lưu hồ sơ và VP.nhân dân Tỉnh DTP Hạ c đương sự; - Lưu hồ sơ, | THẨM PHÁN Lê Thị Chiên |