- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 81/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 6, phường D, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị H và anh T có hai con chung là Nguyễn P, sinh ngày 17/4/2011 và Nguyễn K, sinh ngày 15/02/2013. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, cháu K. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Không có.
2.3. Về công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo Biên lai số 0003448 ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường D (ĐKKH số 109, quyển số 01/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |