vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyết Viết Q xin ly hôn Nguyễn Thị G"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐP, ngày 30 tháng 12 năm 2020.

Q ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2020, giữa: 1/ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết Q, sinh năm 1975; HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H; 2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1981; HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H; 3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Viết C, sinh ngày 13/11/1999;

- Cháu Nguyễn Viết C, sinh ngày 09/3/2010; Đều HKTT: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H; Đại diện theo pháp luật cho cháu C và cháu C: Anh Nguyễn Viết Q và chị Nguyễn Thị G là bố mẹ đẻ của các cháu.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị Q số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết Q và chị Nguyễn Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết Q và chị Nguyễn Thị G thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn; * Về con chung: Anh Nguyễn Viết Q và chị Nguyễn Thị G thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Viết C, sinh năm 1999 cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu C tự lập được (do cháu C bị thiểu năng trí tuệ); giao cháu Nguyễn Viết C, sinh ngày 09/3/2010 cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn anh Q, chị G được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, gia đình anh Q và gia đình chị G không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Các bên đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải Q. * Về án phí: Anh Nguyễn Viết Q và chị Nguyễn Thị G thỏa thuận thống nhất anh Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003809 ngày 19/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, anh Q đã nộp đủ án phí. Hoàn trả anh Nguyễn Viết Q 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ