- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Cao Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cao Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:90/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 07 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-HNGĐngày 24 tháng 04năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: khối Tân S, phường Hòa H, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ A
- Bị đơn: Anh Cao Văn T,sinh năm 1981. Địa chỉ: xóm Minh S, xã Nghĩa M, huyệnNghĩa Đ, tỉnh Nghệ A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, điều 55. Điều 81, điều 82, điều 83, điều 84của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cao Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Cao Thư L, sinh ngày
23/05/2018. Nay ly hôn chị H và anh T thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Cao Thư L, sinh ngày 23/05/2018. Anh Cao Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) thi hành từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Cao Thư L đã thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Anh Cao Văn T có quyền, nghĩa vụ ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai
® îc c¶n trë. V× lîi Ých mäi mÆt cña con chung khi cã c¨n cø ph¸p luËt hoÆc cã lý do chÝnh ®¸ng cã thÓ thay ®æi ng êi nu«i con hoÆc møc cÊp d ìng nu«i con.
- Về chia tài sản: chị H và anh Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Hthỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), Chị H đã nộp đủ theo biên lai thu số 0003442ngày 24 tháng 04năm 2020của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa M; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Viết Hà |