vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau: Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S thừa nhận có một con chung là Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 28/9/2012. Hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Ngọc Bảo H cho chị Hồ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hồ Thị H có đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị H yêu cầu ly hôn anh Lê Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S thừa nhận có một con chung là Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 28/9/2012. Hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Ngọc Bảo H cho chị Hồ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hồ Thị H có đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh Lê Ngọc S cấp dưỡng nuôi con chung, do vậy, anh Lê Ngọc S không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị Hồ Thị H.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị H và anh Lê Ngọc S thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí vụ kiện: Chị Hồ Thị H thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000420 ngày 16 tháng 7 năm 2020. Chị Hồ Thị H đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ