- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Ngân hàng S và bị đơn Nguyễn Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST – DS | Cẩm Lệ, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 04/9/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2020/TLST-DS ngày 28/7/2020.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Hội sở chính: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường N, quận M, TP Hồ Chí Minh; Chi nhánh Sông Hàn: Số 240 đường N, quận H, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế C; chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sông Hàn; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Triệu K; chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro và bà Hà Thị V; chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1988; Địa chỉ: 252 đường V, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác nhận số tiền nợ: Đại diện nguyên đơn ông Trần Triệu K và bị đơn ông Nguyễn Đình N xác nhận: Tính đến ngày 04/10/2020 ông Nguyễn Đình N còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền 44.782.213 đồng (bốn mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn hai trăm mười ba đồng), trong đó bao gồm:
+ Nợ gốc là: 36.240.269 đồng (ba mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu chín đồng);
+ Nợ lãi là: 8.541.944 đồng (tám triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm bốn bốn đồng).
- Về phương thức trả nợ: Bị đơn ông Nguyễn Đình N và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất thỏa thuận như sau: Vào ngày 04/10/2020, bị đơn ông Nguyễn Đình N sẽ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 04/10/2020, với tổng số tiền là: 44.782.213 đồng (bốn mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn hai trăm mười ba đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 36.240.269 đồng (ba mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu chín đồng); Nợ lãi là: 8.541.944 đồng (tám triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm bốn bốn đồng).
Kể từ ngày 05/10/2020 nếu ông Nguyễn Đình N không trả được nợ đúng hạn như đã cam kết nêu trên thì ông N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Đình N phải chịu 1.119.555 đồng (Một triệu một trăm mười chín nghìn năm trăn năm mười lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.083.197 đồng (Một triệu không trăm tám mươi ba nghìn một trăm chín mươi bảy đồng) theo biên lai thu số 0001294 ngày 27/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |