- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại Bưu điện Liên Việt với Nguyễn Huy Khung, Hoàng Thị Thảo tr/c hợp đồng vay tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐĂ.H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2020/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L. V. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 Trần Quang K, phường Tràng T, Quận Hoàn K, Thành phố H. N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công Tr – Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L. V – Chi nhánh K. T. (Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Chủ tịch TGĐ Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L. V. Địa chỉ chi nhánh: 72 Lê Hồng Ph, phường Quyết Th, thành phố K. T, tỉnh K. T. Đại diện theo ủy quyền: Trần Vĩnh Th - Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L. V – Chi nhánh K. T – PGD Đ. H (Văn bản ủy quyền số 27/2020/UQ-LienvietpostbankKT ngày 22/6/2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Kh và bà Hoàng Thị Th. Địa chỉ: Thôn Kon Hnong Yốp, xã Đăk Hr, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Duy Kh và bà Hoàng Thị Th phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L. V số tiền 34.387.620 đồng (Ba mươi bốn triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm hai mươi đồng).Trong đó gốc là 29.192.649 đồng, lãi quá hạn: 3.159.338 đồng, lãi phạt gốc: 1.853.650 đồng, lãi phạt lãi: 181.983 đồng (tính đến ngày 14/12/2020).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (15/12/2020) ông Nguyễn Duy Kh và bà Hoàng Thị Th không chịu trả số tiền nêu trên thì ông Kh và bà Th còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Duy Kh và bà Hoàng Thị Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất cho Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Duy Kh và bà Hoàng Thị Th phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 859.691đ (Tám trăm năm mươi chín ngàn sáu trăm chín mươi mốt đồng) .
Ngân hàng TMCP Bưu điện L. V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L. V số tiền 837.125 đ (Tám trăm ba mươi bảy ngàn một trăm hai mươi lăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004399 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đ. N; - TAND tỉnh K. T; - Đương sự; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |