vanban.org

Quyết định 90/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 21/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu V, sinh năm 1981 Chị Trần Thị H, sinh năm 1981. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2020/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 09/9/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu V, sinh năm 1981

Chị Trần Thị H, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: P716-CT5-ĐN2, khu đô thị Mỹ Đình 2, tổ dân phố 14, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP.H Nội.

- Bị đơn : Ông Vũ Ngọc P, sinh năm 1950

Địa chỉ: Số B24-BT6, phố Hoài Thanh, khu đô thị Mỹ Đình 2, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP.H Nội .

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Vũ Ngọc P xác nhận nợ anh Trần Hữu V và chị Trần Thị H số tiền 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng, trong đó có 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng là tiền đặt cọc và 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng là tiền phạt cọc.

Ông P có trách nhiệm thanh toán trả cho anh V và chị H số tiền 2.000.000.000 đồng đến ngày 31/10/2020.

2/ Về lãi suất: Anh V, chị H không yêu cầu ông P phải trả lãi suất của số tiền 2.000.000.000 đồng.

3/Án phí: Ông Vũ Ngọc P tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 36.000.000 (Ba mươi sáu triệu) đồng.

Hoàn trả anh Trần Hữu V, chị Trần Thị H số tiền 46.000.000 (Bốn mươi sáu triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009348 ngày 01/6/2020 tại Chi cục thi Hnh án Dân sự quận Nam Từ Liêm, TP. H Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ