- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2019/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 737/2019/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1995; Hộ khẩu thường trú: Phòng 122 tổ 45 phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Phòng 122 tổ 45 phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức D có 01 con chung là Nguyễn Hải Nam (nam) sinh ngày 13/8/2017. Giao cho Chị Vân A được trực tiếp nuôi con chung, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi cháu Hải Nam đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Tài sản chung: Chị Vân A và anh D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Nợ chung: Chị Vân A và anh D xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Vân A và anh D để Chị Vân A chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu số 0009165 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa (Chị Vân A đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình). 4. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |