- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thúy Vi"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thúy V,!Sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp Trường Đ A, xã Tân T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Văn M, Sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp Tân L B, xã Tân T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thúy V và ông Lê Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: giao Lê Thị Thúy Ng (nữ) sinh ngày 04/02/2014 cho ông Lê Văn M nuôi dưỡng. Bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.
- 1 -
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho bà V, không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Về án phí: bà Hồ Thị Thúy V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/005301 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, bà V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND x. Tân T;
- Lưu hồ sơ.
Liêng!Thị!Hồng!Hoa!
- 2 -