vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST-HNGĐ, về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S; Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị L ; Sinh năm: 1972; Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn Y, huyện

N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 18/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu đầu tên là: Nguyễn Thị Hồng N. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 18/ 9/1992 cháu đã đủ tuổi trưởng thành và đã xây dựng gia đình riêng; Cháu thứ hai tên là: Nguyễn Bảo H. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 25/02/2006 chưa đủ tuổi trưởng thành; Anh Nguyễn Văn S, chị Lê Thị L và cháu Nguyễn Bảo H đều có ý kiến chung, thống nhất: Giao cháu Nguyễn Bảo H cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003306, ngày 16 tháng 9 năm 2019 nên anh được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân.

Chị Lê Thị L không phải chịu DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ