vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Nguyễn Thị T và Trần Ngọc L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
!HUYỆN!LỆ!THUỶ!
TỈNH!QUẢNG!BÌNH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐ
!!!!!!!
Lệ Thủy, ngày 05 tháng 9 năm 2019

!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, địa chỉ: Đ2, thôn L, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Trần Ngọc L, địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. !!

!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc L.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Giao con Trần Thị Bảo N, sinh ngày 24/11/2017 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

b) Về tài sản chung: Không có.

c) Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc L thoả thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0005813 ngày 25/7/2019. Chị T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!

- Các đương sự ;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!

- VKSND h. Lệ Thuỷ;

!

- Chi cục THADS h. Lệ Thuỷ;

- UBND xã P(để biết)

!

- TAND tỉnh Quảng Bình;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

- Lưu HS;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trương!Thị!Nhàn!

- Lưu VP;

Cỡ chữ