vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Trần Nguyễn Ngọc Vy, sinh ngày 20/4/2015 cho chị Nguyễn Thị X có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị X ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện L, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện L, tỉnh L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn Lưu, bà Nguyễn Thị Vui.

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện L, tỉnh L.

Bà Trần Thị Mộng H ( Chủ cơ sở tôn Đông Á).

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019.

Căn cứ văn bản trình bày ý kiến ngày 14/5/2019 của bà Trần Thị Mộng H chủ cơ sở tôn Đông Á về việc đồng ý với nội dung biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Trần Nguyễn Ngọc Vy, sinh ngày 20/4/2015 cho chị Nguyễn Thị X có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn D có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Mộng H (chủ cơ sở tôn Đông Á) số tiền 64.811.000 đồng.

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Xuân đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000623 ngày 03/7/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị X 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Trần Văn D phải chịu 1.620.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với số nợ phải trả cho cửa hàng tôn Đông Á.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Lưu, bà Nguyễn Thị Vui số tiền 4.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2016/0000942 ngày 04/01/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Mộng H số tiền 1.620.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2016/0000799 ngày 23/10/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Lưu, bà Nguyễn Thị Vui tự nguyện nhận chịu 3.935.000 đồng tiền đo đạc định giá tài sản. Số tiền này đã được quyết toán xong.

“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ