vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Châu Trường Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung Châu Ái V, sinh ngày 16/5/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh Ng tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Châu Trường Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 750.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17/5/2019 đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Châu Trường Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Châu Trường Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Hiện đang tạm trú: ấp B, xã M, huyện N, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Châu Trường Đ, sinh năm 1992.

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Châu Trường Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung Châu Ái V, sinh ngày 16/5/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh Ng tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Châu Trường Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 750.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17/5/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Châu Trường Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Châu Trường Đ không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh Ng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Ng đã nộp theo biên lai thu số 0015272 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị Ng.

Anh Châu Trường Đ có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ