- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "T-R"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2016/TLST – DS, ngày 22/02/2016, về việc: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 90/2019/QĐST – DS | Mỏ Cày Nam, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ vào Điều 48, Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy:
- Ngày 19 tháng 11 năm 2019, các nguyên đơn Trần Văn T, Trần Văn Q, Trần Thị C và Trần Thị R có đơn xin rút đơn khởi kiện.
- Ngày 19 tháng 11 năm 2019, bị đơn Trần Văn R có đơn xin rút yêu cầu phản tố;
- Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc rút đơn yêu cầu phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2016/TLST – DS, ngày 22/02/2016, về việc: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Các nguyên đơn:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1955;
- Ông Trần Văn Q, sinh năm 1960;
Đều ở địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trần Thị C, sinh năm 1955;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trần Thị R, sinh năm 1964;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Văn R, sinh năm 1968;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Võ Thị H, sinh năm 1978;
- Anh Trần Minh K, sinh năm 1996;
- Anh Trần Tuấn Kh, sinh năm 1999;
- Anh Trần Quốc H, sinh năm 2003;
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1977;
Đều ở địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Hoàn trả cho ông Trần Văn T số tiền 1.171.500 (Một triệu một trăm bảy mươi một nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009837, ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Hoàn trả cho ông Trần Văn Q số tiền 1.969.000 (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009836, ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Hoàn trả cho bà Trần Thị R số tiền 1.969.000 (Một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009835, ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Các ông, bà Trần Văn T, Trần Văn Q, Trần Thị C và Trần Thị R phải chịu toàn bộ chi phí về việc xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản và các đương sự đã nộp xong.
Hoàn trả đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho các nguyên đơn khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật(nếu có yêu cầu).
Hoàn trả đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho bị đơn Trần Văn R khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật(nếu có yêu cầu).
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định để yêu cầu Toà án cấp trên giải quyết theo thủ tục phúc thẩm; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam; - Đương sự; - Lưu H.sơ, V.phòng. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán ĐÃ KÝ Lê Chí Nhân |