vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/ Nguyễn Văn B, sinh năm 1981. 2/ Lê Thị S, sinh năm 1952. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn văn B yêu cầu ông Lê Thanh T thự hiện hợp đồng chuyển nhựơng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST- DSB, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST –DS ngày 25 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/ Nguyễn Văn B, sinh năm 1981.

2/ Lê Thị S, sinh năm 1952.

3/ Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969.

4/ Nguyễn Thị P, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh E.

* Bị đơn: Lê Thanh T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh E.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

1/ Phan Thị T1, sinh năm 1972

2/ Lê Thị Kim L, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh E.

3/ Lê Thị L H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 356, Đường Đ, phường 6, quận G, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thanh T, bà Phan Thị T1, chị Lê Thị Kim L, chị Lê Thị L H đồng ý chuyển nhượng cho anh Nguyễn Văn B, bà Lê Thị S, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị P phần đất thuộc thửa số 39-1, có diện tích 19.902,4 m2 thuộc một phần thửa đất số 39, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp Thới Hòa 2, xã Thới Thuận, huyện B, tỉnh E (Có họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 08/10/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện B kèm theo).

Bà Lê Thị S, anhNguyễnVănĐvà chị Nguyễn Thị P đồng ý để cho anh Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 39-1, có diện tích 19.902,4 m2 thuộc một phần thửa đất số 39, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp Thới Hòa 2, xã Thới Thuận, huyện B, tỉnh E.

Anh Nguyễn Văn B được quyền quản lý, sử dụng đối với thửa đất số 39-1, có diện tích 19.902,4 m2 thuộc một phần thửa đất số 39, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp Thới Hòa 2, xã Thới Thuận, huyện B, tỉnh E. Phần đất chuyển nhượng có tứ cận như sau:

- Hướng Đông giáp đất bà Bùi Thị Nhịn.

- Hướng Tây giáp đất ông Mai Văn Nghiệm, Lê Thanh T.

- Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Văn Tiếp (Cha của anh Nguyễn Văn Bous).

- Hướng Bắc giáp đất bà Bùi Thị Nhịn.

Anh Nguyễn Văn B được quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 39-1, có diện tích 19.902,4 m2 thuộc một phần thửa đất số 39, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp Thới Hòa 2, xã Thới Thuận, huyện B, tỉnh E.

3. Về chi phí đo đạc: 1.588.000 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng), hai bên đã thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:

Anh Nguyễn Văn B, bà Lê Thị S, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Văn B, bà Lê Thị S, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001447 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn B, bà Lê Thị S, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị P số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ