vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức T và chị Châu Thị Huyền T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T và chị Châu Thì Huyền T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức T - Châu Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức T và chị Châu Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1985

2. Bị đơn: Chị Châu Thị Huyền T, sinh năm 1982

Cùng nơi cư trú: Tổ B, khu phố P, phường T , thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 51, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức T và chị Châu Thị Huyền T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T và chị Châu Thì Huyền T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có một con chung là Hoàng Gia H, sinh ngày 14/8/2012. Giao con chung cho chị Châu Thì Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, anh Hoàng Đức T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Tuy nhiên, nếu anh Hoàng Đức T lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của chị Châu Thì Huyền T thì chị Châu Thì Huyền T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh Hoàng Đức T.

Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con chung chưa thành niên, anh Hoàng Đức T và chị Châu Thì Huyền T có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

2.3. Cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi, cụ thể:

- Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng, vào ngày 01-10 hàng tháng.

- Mức cấp dưỡng: 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng).

- Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu từ tháng 5/2018.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Án phí sơ thẩm:

- Án phí đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Hoàng Đức T tự nguyện chịu toàn bộ.

- Án phí cấp dưỡng: Anh Hoàng Đức T phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng)..

Tổng số tiền án phí mà anh Hoàng Đức T phải chịu là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hoàng Đức T đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000222 ngày 10/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài. Anh Hoàng Đức T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ