- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 30 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú tại: Thôn Đ, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương; Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Đồng C, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung của anh chị là Vũ Nguyễn Phương C sinh ngày 11/3/2010 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung với chị. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh H không có tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, chị T đó nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000442 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C - Hải Dương, hoàn trả chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã C; - Chi cục Thi hành án C; - UBND xã H,TX. C; - Lưu: hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Dung |