vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTM và anh LDV. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTM và anh LDV. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu LTHA, sinh ngày 28/7/2015 cho chị NTM trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu LDQK, sinh ngày 05/02/2009 cho anh LDV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ NTM-LDV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTM và anh LDV. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 08 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NTM - Sinh năm: 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn 8, xã ĐT, huyện Y, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn 9, xã ĐT, huyện Y, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LDV - Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn 8, xã ĐT, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTM và anh LDV. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTM và anh LDV.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu LTHA, sinh ngày 28/7/2015 cho chị NTM trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu LDQK, sinh ngày 05/02/2009 cho anh LDV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị NTM, anh LDV có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị NTM và anh LDV thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị NTM phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTM đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTM 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2013/02239 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ