vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao 03 cháu: Cà Thị Ánh N, sinh ngày 19/8/2011; Cà Thị Ánh Ng, sinh ngày 18/02/2016 và Cà Xuân T, sinh ngày 05/3/2018 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn; Anh Cà Văn L cấp dưỡng nuôi cháu Cà Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị Lò Thị L và anh Cà Văn L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 23 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST- HN&GĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm: 1991; địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: Anh Cà Văn L; sinh năm: 1987; địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao 03 cháu: Cà Thị Ánh N, sinh ngày 19/8/2011; Cà Thị Ánh Ng, sinh ngày 18/02/2016 và Cà Xuân T, sinh ngày 05/3/2018 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn; Anh Cà Văn L cấp dưỡng nuôi cháu Cà Thị Ánh N, Cà Thị Ánh Ng mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng) đến khi trưởng thành. Phương thức cấp dưỡng hằng tháng kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Cà Thị Ánh N, Cà Thị Ánh Ng đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh Cà Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và nợ cho ngƣời khác vay: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị L và anh Cà Văn L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ