vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vương Thị H, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ha, anh K ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/4/2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Vương Thị H, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Vương Thị H, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG

- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Khu S, thị trấn K, huyện LG, tỉnh BG 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Vương Diệu H, sinh ngày 06/8/2007 và Nguyễn Vương Diệu Th, sinh ngày 05/11/2011. Sau khi ly hôn, chị Vương Thị H có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị H thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vương Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn K là 500.000đ/ 01 con chung/ 01 tháng kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị H, anh K không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vương Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004407 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Vương Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ