- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Đương C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đƣơng C, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Đương C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung:
Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Đương C có 01 con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 21/12/2017.
Ly hôn, chị Phạm Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh A; anh Nguyễn Đương C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Minh A 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018 đến khi con Nguyễn Minh A đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Đương C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; anh Nguyễn Đương C và chị Phạm Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.2 Về tài sản:
Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Đương C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Chị Phạm Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007642 ngày 14/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng; chị D được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
Anh Nguyễn Đương C phải nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã N, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Kiên Trung |