- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diễm C, sinh năm 1991; Địa chỉ: số 248/23/4, khóm BK 5, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang và anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp HP, xã ĐT A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIỆT NAM HUYEÄN ÑOÂNG HAÛI TÆNH BAÏC LIEÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2018 giữa:
1/. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diễm C, sinh năm 1991
Địa chỉ: số 248/23/4 khóm BK 5, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang
2/. Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp HP, xã ĐT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/5/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/5/2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diễm C, sinh năm 1991; Địa chỉ: số 248/23/4, khóm BK 5, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang và anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp HP, xã ĐT A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn
Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 người con chung tên Nguyễn Trí T, sinh ngày 01/11/2013, hiện con đang sống chung với chị C. Khi ly hôn chị C và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu T cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, mỗi năm vào dịp tết chị C phải có nghĩa vụ cho con về chơi bên gia đình anh T 02 ngày.
Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T thống nhất không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn chị Trần Thị Diễm C và anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Trần Thị Diễm C phải nộp 75.000 đồng và anh Nguyễn Thanh T phải nộp 75.000 đồng. Chị Trần Thị Diễm C tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Thanh T. Chị Trần Thị Diễm C đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 19 tháng 4 năm 2018 theo biên lai thu số 0011092 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Trần Thị Diễm C số tiền 150.000 đồng tại C cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Đông Hải; -C cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã ĐT A; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |