- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn Thuận- Nguyễn Thị Kim Én"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Kim E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ HKTT: ấp P, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: ấp C, xã H, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim E, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Kim E.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Kim E thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn, ông Phan Văn T là người trực tiếp nuôi con chung tên Phan Nhã L, sinh ngày 19/4/2011.
Hiện tại con chung đang do ông T nuôi.
Bà Nguyễn Thị Kim E không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông Phan Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002104 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Ông Phan Văn T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Long An;
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát;
- Thi hành án;
- UBND xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh