vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: * Về con chung của vợ chồng: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H thống nhất thoả thuận: Giao cháu Ngô Thị Hải Y, sinh ngày 24/7/2011 cho chị Bùi Thị Thúy Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên. Giao cháu Ngô Đức Hải Đ, sinh ngày 31/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN GIỮA CHỊ QUYÊN VÀ ANH HẢI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH HT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST- HNGĐCL, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2018, giữa: Chị Bùi Thị Thúy Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm TX, xã VL, huyện CL, tỉnh HT – Là nguyên đơn trong vụ án và anh Ngô Đức H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm TX, xã VL, huyện CL, tỉnh HT – Là bị đơn trong vụ án;

Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

* Về con chung của vợ chồng: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H thống nhất thoả thuận: Giao cháu Ngô Thị Hải Y, sinh ngày 24/7/2011 cho chị Bùi Thị Thúy Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên. Giao cháu Ngô Đức Hải Đ, sinh ngày 31/7/2014 cho anh Ngô Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị Q và anh H tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q và anh H có quyền đi lại, thăm nom con chung không được ai cản trở ngăn cấm.

* Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Ngô Đức H thỏa thuận chị Q chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004380 ngày 18/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh HT. Chị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ