vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 03/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lương Hữu D, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 75 N, phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Lương Hữu D: Ông Quảng Khoa T, sinh năm 1982; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Tạm trú: 16C V, phường 13, quận B, Thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 90/2018/QĐST - DS
Thuận An, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và toàn bộ yêu cầu phản tố của những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn là tự nguyện hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điểm c Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lương Hữu D, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 75 N, phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Lương Hữu D: Ông Quảng Khoa T, sinh năm 1982; hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Tạm trú: 16C V, phường 13, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản uỷ quyền ngày 26/4/2018).

- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Nguyễn H (chết năm 2015):

1. Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976; Địa chỉ: 280/3/14 H, phường 11, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Như H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Lô C, lầu 1, căn hộ 1 Chung cư N, phường 1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976; Địa chỉ: 280/3/14 H, phường 11, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản uỷ quyền ngày 15/7/2016).

3. Bà Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Lô C, lầu 1, căn hộ 1 Chung cư N, phường 19, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo uỷ quyền của bà H: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976; Địa chỉ: 280/3/14 H, phường 11, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản uỷ quyền ngày 15/7/2016).

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện lại: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Trả lại cho ông Lương Hữu D số tiền 13.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AB/2014/0001318 ngày 08/5/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho ông Nguyễn Quang H, ông Nguyễn Như H và bà Nguyễn Thị Lan H số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0023438 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Về chi phí tố tụng: Ông Lương Hữu D phải chịu 5.000.000 đồng chi phí tố tụng theo quy định, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ