vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Từ Hữu P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST - DSTrà Cú, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Từ Hữu P, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Trầm Phú L, sinh năm 1992 - Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 03/10/2018.

- Bị đơn: 1. Ông Lâm A, sinh năm 1975;

2. Bà Trần Thị L, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lâm A và bà Trần Thị L thừa nhận và đồng ý trả cho Từ Hữu P số tiền mua thức ăn còn thiếu là 570.640.000đ (Năm trăm bảy mươi triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) và ông Từ Hữu P không yêu cầu tính lãi.

* Thời gian và phương thức trả: Ông Từ Hữu P do anh Trầm Phú L đại diện theo ủy quyền và ông Lâm A, bà Trần Thị L tự nguyện thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú tổ chức thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Veà aùn phí dân sự sơ thẩm:

Ông Từ Hữu P phải chịu 6.706.400đ ( Sáu triệu bảy trăm lẽ sáu nghìn bốn trăm đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp trước bằng 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017084 ngày 13/9/2018. Hoàn trả lại cho ông Từ Hữu P tiền tạm ứng phí còn thừa bằng 6.793.600đ (Sáu triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0017084 ngày 13/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Ông Lâm A và bà Trần Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do ông Lâm A và bà Trần Thị L sống ở xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiếu số nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ