- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Ngoc N - Lam Thi Yen T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần N. N với chị Lâm T. Y. T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần N. N, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Chị Lâm Thị Y. T, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số nhà 147Đ đường L. L, Khóm A, Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần N. N với chị Lâm T. Y. T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Lâm T. Y. T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Lâm Y. N (Nữ), sinh ngày 29/10/2009. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (Mỗi tháng cấp dưỡng hai triệu đồng), cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng đến khi cháu N đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, trừ khi thuộc trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chị T nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, do anh Trần N. N và chị Lâm Thị Y. T cùng chịu; theo đó, chị T chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), anh N chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Ngoài ra, anh N còn chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền án phí anh N chịu là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0005544 ngày 23/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Anh Trần N. N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - UBND Phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | CHU ĐỨC CHƯƠNG |