vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (Lê Thị C- Lê Đăng T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST-HNGĐSầm Sơn, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị C – sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Đăng T – sinh năm: 1966;

Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T có 02 (hai) con chung là cháu Lê Thị Phương A sinh ngày: 22/5/1995 và cháu Lê Đăng L sinh ngày: 17/02/2013. Hiện cháu Lê Thị Phương A đã thành niên và phát triển bình thường. Còn cháu Lê Đăng L, ly hôn anh chị thống nhất giao cháu L cho chị C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị C, anh Lê Đăng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị C và anh Lê Đăng T thỏa thuận chị Lê Thị C nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/0006250 ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho chị Lê Thị C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ