- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Huyền T1 ly hôn anh Trần Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Huyền T1 và anh Hoàng Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thú lý số 145/2017/TLST/HNGĐ ngày 14/7/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T1, sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T2 sinh năm 1989
Đều HKTT và địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Huyền T1 và anh Hoàng Văn T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền T1 và anh Hoàng Văn T2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị T1 và anh T2 có hai con chung là Hoàng Thế A, sinh ngày 01/6/2011 và Hoàng Minh T3, sinh ngày 10/3/2013. Giao con chung Hoàng Thế A, sinh ngày 01/6/2011 cho anh Hoàng Văn T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con Hoàng Minh T3, sinh ngày 10/3/2013 cho chị Trần Thị Huyền T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T1 và anh T2 có quyền thăm nom con chung. Chị T1, anh T2 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
VÒ tµi s¶n, nợ chung: Chị T1 và anh T2 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
VÒ ¸n phÝ: Chị Trần Thị Huyền T1 tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng chị T1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo biên lai số 0008363 ngày 14 tháng 7 năm 2017 sang tiền án phí. Trả lại chị Trần Thị Huyền T1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải - THA huyện Tiền Hải. - Các đương sự - PKTGĐ - UBND xã B - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh |