vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Vũ Đức A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST-HNGĐN, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT tại: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện N, tỉnh Nam Định. Tạm trú tại: Xóm C - A, xã T, huyện V, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Vũ Đức A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn L, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A tự nguyện thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A thống nhất xác định vợ chồng có một con chung là cháu Vũ Anh Q, sinh ngày 04/01/2017. Sau khi ly hôn chị T, anh Đức A thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể: Chị T trực tiếp nuôi con chung là cháu Vũ Anh Q, anh Đức A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

* Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức A thống nhất chị T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: BB/2012/06063 ngày 27/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N; (chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƢNG

Cỡ chữ